Showing posts with label Ngữ Pháp Sơ cấp. Show all posts
Showing posts with label Ngữ Pháp Sơ cấp. Show all posts

February 16, 2024

Cake: Giải pháp học tiếng Hàn hiệu quả cho người mới bắt đầu

Cake: Giải pháp học tiếng Hàn hiệu quả cho người mới bắt đầu

Nếu bạn đang tìm kiếm một ứng dụng (app) học tiếng Hàn vừa đầy đủ vừa thú vị dễ học, thì Hàn Quốc Lý Thú gợi ý bạn thử app Cake này nhé. App có các tính năng học và nội dung phong phú không chỉ là ứng dụng học ngôn ngữ thông thường, mà sẽ là một trợ thủ đắc lực giúp bạn tiến xa hơn trong việc học tiếng Hàn. Nguồn gốc xuất xứ của Cake chính là của tập đoàn Naver Hàn Quốc đó.

LINK APP CHO ĐIỆN THOẠI ANDROID: BẤM VÀO ĐÂY
LINK TẢI APP CHO ĐIỆN THOẠI IOS: BẤM VÀO ĐÂY

1. Tại sao chọn Cake?

  • Cake cung cấp các cụm từ, cách diễn đạt thực tế mà người bản xứ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày giúp việc học trở nên sinh động và thú vị hơn bao giờ hết. Cake hỗ trợ nhiều ngôn ngữ trong đó có tiếng Việt và bạn cùng lúc có thể học cả tiếng Anh nếu muốn, Cake có thể giúp bạn cá nhân hóa việc học dựa trên trình độ ban đầu của mình.
  • Dữ liệu học vô cùng phong phú với hơn 6.000 nội dung video rút gọn từ phim truyền hình (K-Drama), phim điện ảnh (K-Movie), phim hoạt hình, các chương trình truyền hình, talk show, ca khúc K-Pop, video vlog, ngôi sao nổi tiếng và nhiều nội dung khác nên bạn có thể chọn xem các video phù hợp với sở thích cá nhân mà không bao giờ lo lắng sẽ hết những thứ mới mẻ thú vị đang chờ đón mình. Mỗi video học không chỉ hấp dẫn mà còn lựa chọn các biểu hiện thú vị và hữu ích, mỗi khi bắt đầu xem video, chắc chắn bạn sẽ không cảm thấy mất thời gian và bắt đầu học một cách tự nhiên và thích thú.
  • Các khóa học đều được phân loại dựa trên trình độ (nhập môn, sơ cấp, trung cấp và cao cấp) và theo chuyên mục như với phần Speak là cách diễn đạt, du lịch, hội thoại, mẫu câu, tình huống, từ vựng còn với phần các Khóa học (Classes) thì có cách diễn đạt, câu chuyện, cấu trúc/mẫu câu, hội thoại, ngữ pháp, từ vựng,... Qua đó giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng tìm và lựa chọn phần mà mình muốn học. Ngoài ra với giao diện cực kì khoa học, đẹp mắt, chuyên nghiệp và load cực nhanh gần như không có thời gian trễ giúp việc học càng dễ dàng hơn.
  • Trong phần luyện nói Cake sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI lắng nghe cách phát âm của bạn và đánh giá nó. Sau đó sẽ đánh dấu và chỉ ra lỗi phát âm của bạn nếu có, giúp cải thiện phát âm tốt hơn. Bạn có thể nghe lại đoạn ghi âm luyện nói của mình. Việc nghe lại giọng của mình đã được ghi âm sẽ giúp bạn tự đánh giá cách phát âm của mình, đồng thời nâng cao khả năng nói tiếng Hàn của bạn. Với mỗi video bài học ngoài dịch tiếng Việt cho câu tiếng Hàn còn có kèm giải nghĩa từ vựng, giải thích ngữ pháp và bối cảnh sử dụng,... để bạn có thể hiểu sâu cách diễn đạt mà mình đang học, theo tiếp sau đó có thể kèm theo các ví dụ khác sử dụng cách diễn đạt đó rồi đến phần luyện nói và làm Quiz (chọn đáp án đúng và hoàn thành câu).
  • Khi cài đặt ứng dụng từ store bạn cho phép Cake gửi thông báo (notification) trên điện thoại thì ứng dụng Cake sẽ gửi cho bạn một cụm từ mới mỗi ngày qua thông báo đẩy. Chỉ cần xem những thông báo này bạn cũng đã có thể học được một cách diễn đạt mới mỗi ngày. Đây giống như việc nhắc nhở học tiếng Hàn đều đặn mỗi ngày, là một yếu tố vô cùng quan trọng khi học bất kì ngôn ngữ mới nào. Rất nhiều người nhận xét rằng họ đã cảm nhận được sự tiến bộ khi học tiếng Hàn mỗi ngày trong 10 phút, 20 phút một cách đều đặn.
  • Ứng dụng Cake cho phép bạn tự thiết lập thời gian học tập của mình. Bạn có thể chọn từ 5-10-20-30-45-60-120 phút mỗi ngày. Nếu bạn đạt được mục tiêu của mình sẽ nhận được ngọn lửa và nếu bạn duy trì việc đạt được mục tiêu học tập liên tục, bạn sẽ giữ được ngọn lửa đó. Việc giữ ngọn lửa sẽ giúp tích luỹ sao, và khi thu thập đủ sao, bạn sẽ tiếp tục tiến lên các hạng cao hơn trong hệ thống bảng đấu của Cake. Việc xếp hạng và tạo ra bảng đấu mỗi tuần thực sự cũng là một thứ rất khích lệ người học, tạo cho bạn cảm giác bạn đang học trong một lớp rất nhiều người và nhìn kết quả và sự cố gắng của người khác cũng giúp tự khích lệ và tạo động lực cho bản thân mình hơn.
  • Khi học ở mỗi video bạn có thể sử dụng chức năng "Drill" ở bên phải góc trên cùng để ẩn phụ đề để luyện nghe và nói theo từng câu một. Nhấn và giữ vào khung phụ đề để hiển thị lại phần phụ đề qua đó xem phần bạn nghe được và ghi chép lại đúng được bao nhiêu phần trăm. Còn với góc bên trái cùng hàng bạn có thể sử dụng tính năng thay đổi tốc độ phát video nếu thấy video gốc quá nhanh với khả năng nghe của bạn và sử dụng nút repeat bên cạnh để lặp lại câu mà bạn muốn nghe lại. Mọi công cụ cần thiết và quan trọng đều tích hợp sẵn cho bạn học tập một cách hiệu quả nhất.
  • Trong ứng dụng Cake, có mục Ôn tập. Đó là nơi sẽ tự động lưu trữ tất cả các lỗi sai trong quá trình học, hoặc các từ hay mẫu câu bạn muốn lưu lại để ôn tập và xem lại thì có thể nhấn dấu "+" trong giao diện video bài học để chủ động lưu trữ chúng. Ngoài ra nó còn có thư viện các video bạn đã xem, lịch sử phần Speak, các Snack mà bạn đã thích cũng được lưu trữ tự động. Khi làm các bài kiểm tra ôn tập như vậy, bạn có thể phát hiện ra những lỗi mà mình đã mắc phải, những từ thường viết sai, hoặc những lỗi phát âm mà bản thân thường gặp phải qua đó giúp bạn sửa lỗi và ghi nhớ chúng, hoặc đơn giản là ôn tập lại những gì bạn đã học từ lâu và qua thời gian bạn sẽ tiến bộ và hoàn thiện từng chút một mà không hay biết.

2. Gợi ý sử dụng Cake một cách hiệu quả 100%

  • Bật thông báo đẩy lên: Mỗi ngày, Cake sẽ gửi cho bạn một thông báo đẩy chứa các cụm từ tiếng Hàn hữu ích và video bài học. Chỉ cần đọc thông điệp đẩy sẽ khiến bạn muốn biết cụm từ tiếp theo, và xem video học sẽ khiến bạn bắt đầu học tiếng Hàn trong 10 phút mỗi ngày. Chỉ cần học mỗi cụm từ mà Cake gửi qua thông điệp đẩy mỗi ngày, bạn sẽ học được ít nhất 30 cụm từ mới mỗi tháng! 365 cụm từ mỗi năm!!
  • Thiết lập mục tiêu học bao nhiêu phút mỗi ngày, theo dõi và điều chỉnh cho phù hợp để tạo thói quen học tiếng đều đặn mỗi ngày
  • Sử dụng chức năng Speak hoặc Class để theo học một khóa học trong khoảng thời gian kéo dài tùy theo thời lượng của khóa học, qua đó giúp bạn hiểu sâu rộng về một chủ đề nào đó.
  • Đoán hiểu nội dung và ngữ cảnh trong video mà không cần phụ đề
  • Bật phụ đề dịch và thử bắt trước nói theo những câu tiếng Hàn trong video
  • Viết lại những gì bạn nghe được mà không có phụ đề
  • So sánh những gì bạn viết với phụ đề tiếng Hàn và kiểm tra từ vựng và câu chính cần luyện tập
  • Lắng nghe và bắt chước mà không có phụ đề
  • Sử dụng phần Speak để đánh giá cách phát âm của bạn bằng trí tuệ nhân tạo AI được tích hợp sẵn
  • Ôn tập vô hạn từ tab ôn tập!
  • Lập lịch ôn tập mỗi khi bạn rảnh rỗi
  • Lưu các câu bạn muốn nhớ và từ bạn muốn học trong tab lưu trữ và sử dụng chúng để ôn tập

3. Cake Plus là gì?

Cake hiện có hai phiên bản là miễn phí và trả phí (chính là Cake Plus) và bạn có thể dễ dàng nhận thấy dù là phiên bản nào thì Cake hoàn toàn không có các quảng cáo vô cùng phiền toái thường xuất hiện ở đầu và cuối màn hình thiết bị hoặc các quảng cáo toàn trang xuất hiện ở các khoảng nghỉ và chuyển tiếp giữa các tab khi chúng ta điều hướng mà thường thấy ở rất nhiều ứng dụng khác, gây giảm đáng kể trải nghiệm người dùng.

Với phiên bản miễn phí bạn vẫn có thể học tiếng Hàn bình thường nhưng có một số giới hạn hơn so với bản Plus như không thể truy cập vào các bài học trong mục "Plus only" bao gồm 2 tab là Khóa học (Classes) và Speak, bạn chỉ có thể học thử thường là video đầu tiên của mỗi khóa học. Để xem phần phụ đề và giải nghĩa bằng tiếng Việt cùng các chú thích thêm cho mỗi video bạn xem, hoặc khi trả lời sai khi làm Quiz và muốn trả lời lại sẽ cần Tim để mở khóa, và với phiên bản free thì bạn chỉ có giới hạn 3 Tim được cung cấp mỗi ngày và khi dùng hết sẽ cần chờ thời gian để nó hồi phục hoặc chọn xem quảng cáo để có thể nhận được Tim ngay lập tức để tiếp tục học,...

 

Vì vậy để hiểu rõ hơn Cake Plus là gì bạn có thể xem qua So sánh giữa việc sử dụng Cake miễn phí và Cake Plus ở bên dưới nhé:

  • Không có quảng cáo: Không làm gián đoạn quá trình học và tăng cường khả năng tập trung, và bạn có thể học nhiều hơn.
  • Mở khóa tất cả nội dung: Bạn có thể xem và học tất cả hơn 6.000 nội dung của Cake mà không bị ràng buộc bất cứ điều gì. Các khóa học Speak, và Classes có chất lượng tốt được tổ chức theo các khoảng thời gian học khác nhau như 5 ngày, 10 ngày, 25 ngày, 60 ngày,... và được tổ chức một cách rõ ràng, có liên quan để bạn có thể theo dõi từng ngày, giúp học theo một chủ đề liên tục mà không cảm thấy nhàm chán!
  • Không giới hạn trái Tim: Hay nói khác đi bạn không cần quan tâm đến sự hiện diện của Tim nữa. Bạn có thể sử dụng ứng dụng một cách thoải mái, không giới hạn mà không phải lo lắng về Tim nữa.
  • Không giới hạn không gian lưu trữ: Đối với những người thích lưu giữ các cụm từ hoặc nội dung ấn tượng, đây là lợi ích tốt nhất. Không có giới hạn dung lượng, không cần xóa những gì đã lưu trữ từ trước, và bạn có thể tạo ra sổ ghi chú tiếng Hàn của riêng bạn.
  • Vì là dạng trả phí, nên bạn học càng đều đặn hơn do việc đã bỏ tiền cũng là một loại kích thích rõ ràng! Thực tế, người dùng trả phí học lâu gấp 11 lần so với người dùng miễn phí, và học nhiều hơn gấp 7 lần!
  • Khi bạn chưa đăng ký Cake Plus, tất cả các học liệu video sẽ hoặc có biểu tượng trái tim (free) hoặc chữ "Plus only" (dành cho Plus) và bạn chỉ có thể truy cập vào các video có hình trái tim. Nếu bạn đăng ký Plus, các biểu tượng đó sẽ hoàn toàn bị xóa bỏ và sẽ có vương miện dành riêng cho người đăng ký thể hiện bạn là một thành viên có đặc quyền Plus.

 

Giá trị tốt của Cake Plus: Bạn có thể đăng ký với một mức giá rất hợp lý so với số lượng và chất lượng tài liệu học mà ứng dụng cung cấp. Đặc biệt, trong những đợt khuyến mãi, bạn còn có thể đăng ký Cake Plus với mức giá chỉ còn khoảng 40k VND/Tháng, tức là chỉ bằng một ly trà sữa thôi. Vậy nên các bạn hãy nhớ tận dụng khuyến mãi một cách kịp thời nhé.​

Bạn cảm thấy thế nào về ứng dụng học tiếng Hàn - Cake mà HQLT đã giới thiệu hôm nay? Bạn thấy ấn tượng và bị thu hút với Cake chứ? Nếu bạn vẫn chưa biết về Cake, hãy tải ứng dụng ngay bây giờ để trải nghiệm nhé. Hoặc nếu bạn đang sử dụng miễn phí, hãy thử đăng ký trả phí Plus trong một tháng. Một thế giới mới sẽ mở ra trước mắt bạn!

Chúc bạn có những trải nghiệm học tiếng Hàn thú vị và hiệu quả với ứng dụng Cake!

April 8, 2022

Biểu hiện 으면/면 ... 을/ㄹ 수 있다

Biểu hiện 으면/면 ... 을/ㄹ 수 있다

V/A+ 으면/면 V+ 을/ㄹ 수 있다
Thể hiện có tính khả năng sẽ xảy ra việc nào đó ở vế sau theo điều kiện hay giả định xuất hiện ở vế trước.

Với ‘-으면/면’: nếu thân động từ hành động hay tính từ kết thúc bằng nguyên âm hay 'ㄹ' thì dùng '면', ngoài ra nếu kết thúc bằng phụ âm thì dùng '-으면'.

Với ‘-을/ㄹ 수 있다’: nếu thân động từ hành động kết thúc bằng nguyên âm hay 'ㄹ' thì dùng ‘-ㄹ 수 있다', ngoài ra nếu kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘–을 수 있다’.

급하게 서두르 자기도 모르게 실수할 수 있다.
Nếu vội vàng khẩn cấp thì có thể mắc lỗi mà bạn không biết.

유통기한이 지난 음식을 먹으면 배탈이 날 수 있다.
Nếu ăn thực phẩm quá hạn sử dụng thì có thể bị rối loạn tiêu hóa.

날씨가 나쁘 사람들이 많이 안 올 수도 있어. 그러니까 도시락은 적당히 준비하자.
Nếu thời tiết xấu thì cũng có thể nhiều người không đến. Bởi vậy hãy chuẩn bị cơm hộp một cách thích hợp thôi.

April 5, 2022

Biểu hiện 는/은/ㄴ 것은 없어요?

Biểu hiện 는/은/ㄴ 것은 없어요?

V/A+ 는/은/ㄴ 것은 없어요?
Dùng khi hỏi có mang đặc tính nào đó hay không. Dùng khi muốn biết cái đó có mang đặc tính khác với đồ vật hiện đang xem trong tình huống lựa chọn đồ vật hay không. Nhiều trường hợp nói rút gọn ‘것은’ là ‘건’.

Ở thân ‘있다’, ‘없다’ hay động từ hành động dùng '-는 것은 없어요?', ở thân tính từ kết thúc bằng nguyên âm dùng '-ㄴ 것은 없어요?', thân tính từ kết thúc bằng phụ âm dùng '-은 것은 없어요?'.

여기에 있는 시계 중에서 생활 방수가 되는 것은 없어요?
Trong số đồng hồ có ở đây không có cái nào chống thấm nước trong sinh hoạt à?

가: 이 구두는 어떠세요?
Đôi giày này thế nào ạ?
나: 굽이 좀 높은데요. 이 구두 말고 굽이 낮은 건 없어요?
Gót hơi cao nhỉ. Ngoài đôi giày này thì không có đôi gót thấp à?

가: 이 치마가 요즘 제일 인기가 많은데 한번 입어 보세요.
Cái váy này dạo này được ưa chuộng nhất hãy mang thử một lần xem.
나: 이것보다 길이가 긴 건 없어요?
So với cái này thì không có cái nào dài hơn à?

August 1, 2021

N이나/나 N 같은 N Liệt kê ra các ví dụ

N이나/나 N 같은 N Liệt kê ra các ví dụ

질문이 있는데 한국 대학생들은 어디에서 아르바이트를 해?
Tớ có câu hỏi này, sinh viên Hàn Quốc đi làm thêm ở đâu vậy?
편의점이나 식당 같은 데서 하지. 근데 그건 왜 물어?
Thì làm ở những nơi như là nhà hàng hay cửa hàng tiện lợi á. Nhưng mà tại sao cậu hỏi cái đó?
용돈이 떨어져서 아르바이트를 해야 할 것 같아.
Vì tớ hết tiền tiêu nên có lẽ phải đi làm thêm.
넌 한국어를 잘하니까 번역이나 통역 아르바이트를 찾아 봐.
Vì cậu giỏi tiếng Hàn nên thử tìm việc làm thông dịch hay biên dịch xem.
그런 아르바이트는 어디에서 찾을 수 있어?
Những việc làm thêm như thế có thể tìm ở đâu vậy?
글쎄, 내가 그 일을 하는 선배를 소개시켜 줄까?
Để xem nào, tớ giới thiệu tiền bối đang làm công việc đó cho cậu nhé?

N이나/나 N 같은 N
Được sử dụng giữa danh từ và danh từ để liệt kê ra các ví dụ. Sau '같은' sử dụng danh từ mẹ bao hàm các ví dụ đã liệt kê ở trước.

Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘이나’, kết thúc bằng nguyên âm sử dụng ‘나’.

김치찌개 불고기 같은 한식을 먹읍시다.
Hãy ăn ẩm thực Hàn Quốc như là thịt bò xào hay canh kim chi.

콜라 사이다 같은 탄산음료를 자주 마셔요.
Tôi thường xuyên uống nước có ga như là soda hay cola.

볼펜이나 공책 같은 학용품을 선물로 받고 싶어요.
Tôi muốn nhận dụng cụ học tập làm quà tặng như là vở hay bút bi.

Từ vựng
(용돈이) 떨어지다 hết tiền tiêu
소개시키다 giới thiệu cho
사이다 soda
탄산음료 nước uống có ga

- Tổng hợp 170 ngữ pháp tiếng Hàn TOPIK I: Bấm vào đây
- Tổng hợp 420 ngữ pháp tiếng Hàn TOPIK II: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

July 8, 2021

[Noun/명사] Các loại danh từ trong tiếng Hàn

[Noun/명사] Các loại danh từ trong tiếng Hàn


1. Danh từ trong tiếng Hàn được chia ra làm 2 loại chính là danh từ độc lập 자립명사 và danh từ phụ thuộc 의존명사.

*자립명사: Danh từ độc lập là danh từ tự bản thân nó mang ý nghĩa mà không cần sự hỗ trợ của những từ khác. Nó được chia thành danh từ chung (보통명사) và danh từ riêng (고유명사).

- 보통명사: Danh từ chung biểu thị tên gọi của sự vật nói chung. Được chia thành danh từ trừu tượng (추상명사) và danh từ cụ thể (구체명사) .
VD : Tình yêu (사랑), hi vọng (희망), bầu trời (하늘), cây cối (나무), ....

추상명사: Danh từ trừu tượng là danh từ biểu thị khái niệm mang tính trừu tượng.
VD : tình yêu (사랑), hi vọng (희망), nỗi buồn (슬픔), lòng trung thành(충성심), sự tín nhiệm, sự tin cậy(신뢰)...

구체명사: Danh từ cụ thể là danh từ mang hình dáng, hình dạng có thể sớ nắm được 1 cách cụ thể.
VD: đứa bé trai (소년), chó con, cún con (강아지), xe ô tô (차), trường học (학교), ...

- 고유명사: Danh từ riêng biểu thị tên của 1 người đặc biệt hay sự vật, thường được sử dụng rất nhiều trong tên người , tên địa danh, tên các thiên thể , tên quân đội....
VD : Paris(파리), Jamie(제이미-사람 이름), Samsung(삼성), tên ngày và tháng cũng là danh từ riêng ví dụ Friday(금요일), October(10월), núi Kim Cương (금강산), Silla (신라), ....

*의존명사: Danh từ phụ thuộc là danh từ không thể đứng độc lập mà phải kết hợp với định ngữ như 것 (는 것), 수 (을 수 있다), 적 (은 적이 있다), 바 (는 바) và có thể được chia như sau, tùy vào chức năng trong câu:
*보편성 의존명사: Danh từ phổ quát (것,분,이,네...)
*주어성 의존명사 : Danh từ chủ ngữ (지,수,리..)
*서술성 의존명사 : Danh từ mô tả (때문,*나름...)
*부사성 의존명사 : Trạng từ (대로*,듯...)
*단위성 의존명사: Danh từ đơn vị (마리,*대...)

2. Ngoài ra trong tiếng Hàn danh từ còn được chia làm 2 loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được
a) 가산명사: Danh từ đếm được chỉ danh từ có thể đếm được, có thể sử dụng với số đếm, do đó có dạng số ít và số nhiều.
VD : con chó (개), bút chì (연필), em bé (아이), thành phố (도시), ghế (의자), cây cối (나무), ...

b) 불가산명사: Danh từ không đếm được như là các loại vật chất , vật liệu, nguyên tố....
VD : hạnh phúc (행복), lời khuyên (조언), thông tin (정보), tin tức (소식/뉴스), sự hứng thú, sự thú vị (재미), nước(물), gạo(쌀), vàng(금), sữa(우유), cát, hạt cát(모래), nụ cười (미소),...

July 6, 2021

'내, 속, 안'의 차이 - Phân biệt chi tiết ‘내, 속, 안’

'내, 속, 안'의 차이 - Phân biệt chi tiết ‘내, 속, 안’


수정란 (   )에서  어떤 물질이 활동하고 무엇인 생기는가?
Ở trong trứng thụ tinh những vật chất nào hoạt động và những cái gì được sinh ra?

Theo bạn bên trong dấu ngoặc ( ) sẽ là từ gì trong 3 từ 내, 안, 속?
Câu trả lời là:
Thực chất không có sự khác biệt nào nhiều về nghĩa trong việc sử dụng một trong các từ ‘내, 속, 안’ trong câu ở trên.

Vậy điểm khác biệt của chúng là gì? Hãy xem kỹ đến cuối bài viết nhé!.
Theo từ điển “표준국어대사전” thì:

내 [「의존명사」Danh từ phụ thuộc]: trong (trong phạm vi thời gian, không gian nhất định)
범위 내 trong phạm vi, 건물 내 trong tòa nhà, 일주일 내 trong (vòng) một tuần
정해진 기간 에 보고서를 제출해야 한다.
Phải nộp báo cáo trong khoảng thời gian được quy định.
수일 로 결과를 통보해 드리겠습니다.
Chúng tôi sẽ thông báo kết quả trong vài ngày tới.
공장을 공업 단지 로 옮겼다.
Nhà máy (xưởng) được chuyển vào trong khu công nghiệp.

안 [「명사」Danh từ]: 
Nghĩa 1: trong, phía trong (Phía hướng vào giữa từ xung quanh của vật thể hay không gian nào đó)
건물 안, 교실 안 trong tòa nhà, trong lớp học/phòng học
극장 에 들어가다 đi vào phía trong nhà hát
지갑 에서 돈을 꺼내다 rút tiền từ trong ví ra
추위에 떨다 run rẩy trong cái lạnh
옷은 옷장 에 넣어라. Hãy để (cất) quần áo vào trong tủ áo.
공원 에서는 취사를 금합니다. Cấm việc nấu ăn trong công viên.

Nghĩa 2: trong, trong vòng, trong khoảng (Mức độ không vượt quá tiêu chuẩn hay giới hạn nhất định.) Dùng cho cả không gian, thời gian, điểm số, số tiền, số lượng... thể hiện giới hạn.
한 시간 에 문제를 다 풀어야 한다.
Tất cả vấn đề phải được giải quyết trong vòng một giờ.
성적이 10등 에 든다. 
Thành tích ở vào(thuộc vào) trong tốp 10.
십만 원 에서 물건을 사라. 
Hãy mua món đồ trong khoảng 100,000 won thôi.
일주일 으로 보고서를 제출하시오.
Hãy gửi báo cáo trong vòng một tuần.

속 [「명사」Danh từ]:
Nghĩa 1: bên trong (Phần phía trong của vật thể được bao bọc bởi mặt ngoài hay vỏ)
수박 속 bên trong quả dưa
연필 속 bên trong cây bút chì
속만 파먹다 chỉ ăn từ bên trong ra
밤송이를 까 보니 은 거의 다 벌레가 먹었다.
Khi nhìn quả hạt dẻ thì thấy những con sâu đã ăn gần hết bên trong.

Nghĩa 2: bên trong (Phần đi vào phía trong của cái được bao bọc một cách nhất định)
이불 속, 우물 속 bên trong chăn, bên trong giếng
건물 으로 들어가다 đi vào bên trong tòa nhà
적진 으로 뛰어들다 lao vào bên trong căn cứ địch
주머니 에 손을 넣다 đút tay vào bên trong túi

Nghĩa 3: trong, bên trong (Trong hoặc giữa của hiện tượng, tình huống hay sự việc nào đó)
드라마 에서나 가능한 이야기
Một câu chuyện chỉ có thể có trong phim truyền hình(drama)
으로 빠져들다 chìm sâu vào trong giấc ngủ
그 사건은 온 국민을 충격 으로 몰아넣었다.
Vụ việc đó đã đẩy tất cả người dân vào trong một cú sốc.
그 소년은 가난 에서도 웃음을 잃지 않았다.
Cậu bé không hề đánh mất đi nụ cười dù trong cảnh nghèo khó.

June 6, 2021

Chi tiết 3 cách dùng của biểu hiện N이나/나

Chi tiết 3 cách dùng của biểu hiện N이나/나


N이나/나¹

Sử dụng để chỉ rằng trong số các đối tượng được liệt kê thì chỉ một đối tượng được lựa chọn. Có thể dịch dễ hiểu sang tiếng Việt là "hoặc/ hay". Danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng '이나', kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng '나'.

오늘은 바빠요. 내일이나 모레 만납시다.
Hôm nay tôi bận. Ngày mai hay là ngày kia chúng ta gặp nhau nhé!

공원이나 학교 운동장에서 운동을 해요.
Tôi tập thể dục ở công viên hoặc sân vận động của trường.

저는 보통 카페 도서관에서 공부를 해요.
Tôi thường học ở quán cà phê hoặc thư viện.

초밥 món shusi
생선 cá
돈가스 món thịt tẩm bột rán, món ton-ka-su
(Món ăn mà người ta ướp gia vị miếng thịt lợn thái dày, bao bột mỳ và rán với dầu ăn)
치킨 gà
바쁘다 bận
모레 ngày kia
운동장 sân vận động
운동 thể dục
카페 cà phê
공부 học


N이나/나²
Sử dụng khi muốn diễn tả rằng mặc dù đó không phải là thứ tốt nhất trong nhiều thứ nhưng là thứ có thể lựa chọn dễ dàng.
Khi dùng '이나/나' thì lược bỏ trợ từ '을/를' hoặc '이/가' , nhưng các trợ từ như '에', '에서', '으로/로' v.v thì không lược bỏ mà dùng '에나', '에서나', '으로나/로나'. Ví dụ: 오늘은 바쁘니까 다음 주에나 만납시다. (Hôm nay bận nên tuần sau chúng ta gặp vậy nhé!)

오늘은 추우니까 밖에 나가서 놀지 말고 집에서 보드게임이나 하자.
Hôm nay trời lạnh nên chúng ta đừng ra ngoài mà hãy ở nhà chơi cờ bàn vậy!

저녁은 간단하게 샌드위치 먹을까요?
Bữa tối chúng ta ăn món sandwich cho đơn giản vậy nhé!

생일 선물을 준비할 시간이 없으니까 그냥 케이크 사 주자.
Vì không có thời gian chuẩn bị quà sinh nhật nên chúng ta mua bánh kem vậy nhé!

주말에 케이팝(K-pop) 콘서트 보러 가자.
Cuối tuần này chúng ta đi xem buổi trình diễn K-pop đi!
누가 나오는데? Nhưng mà có ai vậy?
요즘 인기 있는 케이팝(K-pop) 가수들이 거의 다 나와.
Hầu như các ca sĩ K-pop được yêu thích hiện nay đều đến.
그래? 근데, 주말에는 좀 쉬고 싶은데.
Vậy ư? Nhưng mà cuối tuần em muốn nghỉ ngơi một chút.
그래도 가 보자. 이번에는 네가 좋아하는 가수들도 진짜 많이 나와. 가 보면 재미있을 거야.
Dù vậy thì cũng đi nhé! Lần này những ca sĩ mà em thích cũng sẽ đến rất nhiều đấy. Đi thử sẽ thấy rất vui đấy.
나 이번 주에 너무 바빴어. 그냥 이번 주말에는 집에서 영화 보자.
Tuần này em đã quá bận rộn rồi. Thôi, cuối tuần này cứ ở nhà xem phim đi!

나오다 có, xuất hiện, ra
근데 nhưng mà, là dạng rút gọn của '그런데'.
보드게임 trò chơi bàn cờ (board game)

April 24, 2021

Chi tiết đầy đủ 4 cách dùng của trợ từ -에서

Chi tiết đầy đủ 4 cách dùng của trợ từ -에서


N에서¹ N을/를 V어요/아요/여요.
'에서' được sử dụng khi chỉ nơi chốn diễn ra hành động được nhắc đến.

제 동생은 집에서 음악을 자주 들어요.
Em của tôi thường xuyên nghe nhạc ở nhà.

제 친구가 시장에서 장을 봐요.
Bạn của tôi đi chợ.

저는 도서관에서 책을 빌려요.
Tôi mượn sách ở thư viện.

유양 씨는 책을 자주 읽어요?
Cô Yuyang có thường xuyên đọc sách không?
네, 소설책을 자주 읽어요.
Vâng, tôi thường xuyên đọc tiểu thuyết.
보통 어디에서 책을 읽어요?
Thông thường cô đọc sách ở đâu?
커피숍에서 책을 읽어요.
Tôi đọc sách ở quán cà phê.

읽다 đọc
소설책 tiểu thuyết
보통 thông thường
커피숍 quán cà phê
음악 âm nhạc
듣다 nghe
Một số động từ chỉ hành động kết thúc bằng 'ㄷ' (묻다, 듣다, 걷다, 싣다 v.v) khi kết hợp với đuôi bắt đầu bằng nguyên âm thì 'ㄷ' biến thành 'ㄹ'. Ví dụ: 걷다→걸어요, 묻다→물어요
장을 보다 đi chợ
빌리다 mượn

April 23, 2021

Chi tiết 4 cách dùng phổ biến của trợ từ -에

Chi tiết 4 cách dùng phổ biến của trợ từ -에


N에¹ N이/가 있어요.
'에' được sử dụng khi chỉ vị trí hoặc sự tồn tại của người, sự vật.

Thông thường theo sau nó là các động tính từ chỉ vị trí hoặc sự tồn tại như '있다' (có, nằm ở), '없다' (không có, không có ở), '많다' (nhiều), '적다' (ít) hoặc các động từ chỉ hành động như '앉다' (ngồi), '살다' (sống), '놓다' (đặt, để),'넣다' (bỏ vào), '쓰다' (viết, dùng).

지갑 신분증이 있어요.
Trong ví có chứng minh thư.

사무실 컴퓨터가 있어요.
Ở văn phòng có máy tính.

공원 벤치가 있어요.
Ở công viên có băng ghế.

창문이 있어요.
Trong phòng có cửa sổ.

방 phòng
밝다 sáng sủa
창문 cửa sổ
신분증 chứng minh thư
사무실 văn phòng
컴퓨터 (computer) máy tính
공원 công viên
벤치 ghế dài

N에²
Sử dụng để chỉ thời gian diễn ra một hành động hay trạng thái nào đó.

보통 몇 시 자요?
Cô thường ngủ lúc mấy giờ?
11시 자요.
Tôi ngủ lúc mười một giờ.

저는 보통 7시 일어나요.
Tôi thường dậy lúc 7 giờ sáng.

주말 남자 친구와 영화를 보고 싶어요.
Tôi muốn xem phim với bạn trai vào cuối tuần.

금요일 회식이 있어요.
Vào thứ sáu có bữa tiệc của công ty.

식사 bữa ăn, ăn
그리고 và
티브이(TV) tivi
일어나다 thức dậy
주말 cuối tuần
남자 친구 bạn trai
금요일 thứ sáu
회식 bữa tiệc của công ty

April 20, 2021

4 cách dùng thông dụng của biểu hiện 으로/로

4 cách dùng thông dụng của biểu hiện 으로/로


N으로/로¹ 가다(오다)
‘으로/로’ sử dụng để chỉ phương hướng hoặc điểm đến của một hành động di chuyển nào đó. Được kết hợp với một số động từ như ‘가다, 오다’.
Sau danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘으로’, sau danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘로’. Riêng những danh từ kết thúc bằng 'ㄹ' thì dùng '로'. Ví dụ: 사무실로(O), 사무실으로(X)

(택시에서) 서울역으로 갑시다. 얼마나 걸려요?
(trong taxi) Hãy đi đến ga Seoul ạ! Mất khoảng bao lâu ạ?
30분쯤 걸려요. Mất khoảng 30 phút.
그렇게 많이 걸려요?
Mất nhiều thời gian vậy sao ạ?
네, 지금 길이 많이 막혀요.
Vâng, bây giờ đường bị tắc nhiều.

날씨가 좋아요. 밖으로 나갑시다.
Thời tiết đẹp quá! Chúng ta hãy đi ra ngoài đi!

여기에서 북쪽으로 똑바로 가세요.
Anh hãy đi thẳng từ đây về phía bắc nhé!

회사 1층 로비 오세요.
Anh hãy đến sảnh tầng 1 của công ty nhé!

서울역 ga Seoul
그렇게 như vậy
길이 막히다 tắc đường
밖 ngoài
나가다 đi ra ngoài
북쪽 phía bắc
똑바로 thẳng
로비 (lobby) sảnh, tiền sảnh

N으로/로²
‘으로/로’ dùng để chỉ danh từ đứng trước nó là phương tiện giao thông. Riêng động từ '걷다'(đi bộ) thì dùng là ‘걸어서’. Ví dụ: 걸어서 학교에 가요. (Tôi đi bộ đến trường.)

서두릅시다. 시간이 별로 없어요.
Nhanh lên nào! Chúng ta không có nhiều thời gian lắm đâu.
택시 갈까요?
Chúng ta đi bằng taxi nhé?
지금은 교통이 복잡해요. 지하철로 갑시다.
Bây giờ giao thông phức tạp. Đi bằng tàu điện ngầm đi!
그럽시다. Vậy đi!

학교가 가까워요. 그래서 자전거 학교에 가요.
Trường thì gần. Vì thế nên tôi đi đến trường bằng xe đạp.

집 근처에 지하철역이 없어요. 그래서 회사에 버스 다녀요.
Gần nhà không có ga tàu điện ngầm. Vì thế tôi đi làm tới công ty bằng xe buýt.

지하철 집에 와요.
Tôi đi về nhà bằng tàu điện ngầm.

서두르다 vội, gấp gáp
별로 (không)…lắm (Sau '별로' kết hợp với hình thức phủ định)
복잡하다 phức tạp
그럽시다 Chúng ta hãy làm như vậy đi!
자전거 xe đạp

April 6, 2021

3 cách dùng của biểu hiện 을까요/ㄹ까요?

3 cách dùng của biểu hiện 을까요/ㄹ까요?


V을까요/ㄹ까요?¹
Sử dụng khi người nói đề nghị người nghe cùng thực hiện một hành động nào đó. Lúc này chủ ngữ là '우리' và có thể lược bỏ chủ ngữ.
Nếu thân động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-을까요’, kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘-ㄹ까요’.

벌써 7시예요. 약속이 있어요?
Đã 7 giờ rồi. Cô có hẹn không?
아니요, 약속이 없어요.
Không, tôi không có hẹn.
그럼 회사 앞에서 같이 저녁을 먹을까요?
Vậy chúng ta cùng ăn tối ở trước công ty nhé?
네, 좋아요. Vâng, được ạ.

저 의자에 앉을까요?
Tôi ngồi ghế này nhé?

비가 많이 와요. 택시를 탈까요?
Trời mưa to. Chúng ta đi taxi nhé?

날씨가 따뜻해요. 공원에서 걸을까요?
Thời tiết ấm áp. Chúng ta đi bộ ở công viên nhé?

Từ vựng
벌써 đã…rồi
약속 cuộc hẹn, lời hứa
저녁 bữa tối
좋다 tốt, được
앉다 ngồi
비가 오다 trời mưa
많이 nhiều
택시 taxi
타다 đi, cưỡi
걷다 đi bộ

제가 V을까요/ㄹ까요?²
Sử dụng khi người nói hỏi người nghe về dự định, ý kiến, suy nghĩ của bản thân.

다음 주말에 우리 집에서 송년회를 해요. 꼭 오세요.
Cuối tuần sau ở nhà tôi sẽ làm tiệc tất niên. Cô nhất định đến nhé!
그럼 제가 과일과 음료수를 살까요?
Vậy thì tôi sẽ mua trái cây và thức uống nhé?
네, 고마워요.
Vâng, cảm ơn cô.
그럼 다음 주에 만납시다.
Vậy tuần sau gặp nhé!

제가 식탁을 닦을까요?
Tôi lau bàn ăn nhé?

제가 몇 시에 전화할까요?
Tôi nên gọi điện lúc mấy giờ đây nhỉ?

제가 거기로 갈까요?
Tôi đến đó nhé?

Từ vựng
다음 주말 cuối tuần sau
송년회 tiệc tất niên
제 tôi (Khi kết hợp trợ từ '가' với ‘저' thì thành '제가')
고맙다 cảm ơn
식탁 bàn ăn
닦다 lau chùi
전화하다 gọi điện

April 5, 2021

Các biểu hiện V+ 을/ㄹ 거예요.¹, V/A + 을/ㄹ 거예요.²

Các biểu hiện V+ 을/ㄹ 거예요.¹, V/A + 을/ㄹ 거예요.²


V+ 을/ㄹ 거예요.¹

Sử dụng khi diễn tả một kế hoạch nào đó.
Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-을 거예요’, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘-ㄹ 거예요’.

이번 주말에 뭘 할 거예요? Cuối tuần này cô sẽ làm gì?
집들이를 할 거예요.Tôi sẽ tổ chức tân gia.
집들이요? Tân gia ư?
얼마 전에 이사했어요. 그래서 친구들을 집에 초대할 거예요.
Tôi đã chuyển nhà cách đây không lâu. Vì thế, tôi sẽ mời các bạn về nhà.

주말에는 집에서 책을 읽을 거예요.
Vào cuối tuần, tôi sẽ đọc sách ở nhà.

내일 어디에 갈 거예요?
Ngày mai anh sẽ đi đâu vậy ạ?

이번 주에는 대청소를 할 거예요.
Tuần này tôi sẽ tổng vệ sinh.

Từ vựng
집들이 tân gia
얼마 전 cách đây không lâu
이사하다 chuyển nhà
초대하다 mời
이번 주 tuần này
대청소 tổng vệ sinh

April 4, 2021

Phân biệt V+ 은/ㄴ 것 같다, V/A+ 을/ㄹ 것 같다, V+ 는 것 같다, A + 은/ㄴ 것 같다, N인 것 같다

Phân biệt V+ 은/ㄴ 것 같다, V/A+ 을/ㄹ 것 같다, V+ 는 것 같다, A + 은/ㄴ 것 같다, N인 것 같다



V+ 은/ㄴ 것 같다

Diễn tả suy nghĩ là một hành động nào đó đã được hoàn thành nhưng điều đó không chắc chắn.

어제 그 사람이 제 뒷자리에 앉은 것 같아요.
Hình như hôm qua người đó ngồi ở phía sau tôi thì phải.

어젯밤에 비가 온 것 같아요.
Hình như đêm qua trời mưa thì phải.

에어컨이 고장 난 것 같습니다.
Hình như điều hòa bị hư rồi thì phải.

서연 씨는 대학생 때 뭘 전공했어요?
Cô Seo Yeon đã học chuyên ngành gì thời sinh viên vậy?
서연 씨는 영문학을 전공한 것 같아요.
Hình như cô Seo Yeon học chuyên ngành Anh văn.

Từ vựng
전공하다 học chuyên ngành
영문학 Anh văn
맞다 đúng, hợp
문학 văn học
뒷자리 chỗ phía sau
어젯밤 đêm qua

V+ 는 것 같다
Diễn tả việc suy nghĩ về hành động hiện tại là không chắc chắn.

서연 씨도 스티브 씨를 좋아하는 것 같아요?
Có vẻ như cô Seo Yeon cũng thích anh Steve phải không?
글쎄요. 서연 씨는 저에게 별로 관심이 없는 것 같아요.
Để xem đã. Hình như cô Seo Yeon không quan tâm đến tôi lắm.

옆집에서 고기를 굽는 것 같아요. 냄새가 나요.
Hình như nhà bên cạnh đang nướng thịt thì phải. Có mùi.

흐엉 씨는 날마다 아침을 안 먹는 것 같아요.
Hình như ngày nào cô Hương cũng không ăn sáng thì phải.

우빈 씨는 부모님과 같이 사는 것 같아요.
Hình như anh Woo Bin đang sống cùng bố mẹ thì phải.

Từ vựng
관심 quan tâm
마음 tấm lòng
옆집 nhà bên cạnh
굽다 nướng
냄새가 나다 có mùi
아침 bữa sáng

April 3, 2021

Tổng hợp, so sánh các biểu hiện N 때문에, N이기 때문에, V/A + 기 때문에, __ 때문이다

Tổng hợp, so sánh các biểu hiện N 때문에, N이기 때문에, V/A + 기 때문에, __ 때문이다

N 때문에
Diễn tả danh từ ở trước là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể kết hợp câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh.

저는 회사 일 때문에 약속을 취소하려고 해요.
Vì công việc của công ty nên tôi định hủy hẹn.

저는 아까 친구 때문에 화가 났어요.
Lúc nãy tôi nổi nóng vì bạn.

제 친구가 이성 문제 때문에 고민을 하고 있어요.
Bạn của tôi đang khó nghĩ vì vấn đề yêu đương.

밤에 잠을 못 자서 요즘 계속 피곤해요.
Dạo này ban đêm tôi ngủ không được nên liên tục thấy mệt.
왜 잠을 못 주무세요?
Tại sao cô lại không ngủ được?
스트레스 때문에 잠을 못 자는 것 같아요.
Có lẽ vì bị áp lực nên tôi không ngủ được.
스트레스는 건강에 나쁘니까 너무 스트레스를 받지 마세요.
Áp lực không tốt cho sức khỏe nên cô đừng chịu nhiều áp lực quá.

Từ vựng
스트레스 (stress) áp lực
건강 sức khỏe
스트레스를 받다 bị áp lực
취소하다 hủy bỏ
화가 나다 nổi nóng
이성 문제 vấn đề yêu đương
고민 khó nghĩ

N이기 때문에
Miêu tả thuộc tính của danh từ nào đó ở vế trước đồng thời điều đó chính là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể sử dụng cầu khiến hoặc câu mệnh lệnh.

지금은 휴가철이기 때문에 비행기 표가 비싸요.
Vì bây giờ đang là mùa nghỉ nên vé máy bay khá đắt.

오늘은 토요일이기 때문에 공원에 사람이 많습니다.
Vì hôm nay là thứ bảy nên ở công viên rất đông người.

이 차는 중고차이기 때문에 고장이 자주 나요.
Vì xe này là xe cũ nên thường xuyên bị hỏng.

어제부터 머리가 아프고 콧물이 나네요.
Từ hôm qua tôi bị đau đầu và chảy nước mũi.
감기 아니에요?
Anh bị cảm ư?
그저께 얇은 옷을 입고 외출해서 감기에 걸린 것 같아요.
Có lẽ vì ngày kia tôi mặc áo mỏng rồi đi ra ngoài nên bị cảm.
요즘 환절기이기 때문에 감기에 걸린 사람이 많아요.
Vì dạo này đang là giao mùa nên có nhiều người bị cảm.

Từ vựng
콧물이 나다 chảy nước mũi
감기 bệnh cảm
그저께 ngày hôm trước
얇다 mỏng
외출하다 ra ngoài
환절기 thời điểm giao mùa
휴가철 mùa nghỉ
비행기 máy bay
차 xe hơi
중고차 xe cũ

March 27, 2021

[Ngữ pháp] 3 cách dùng của biểu hiện 고

[Ngữ pháp] 3 cách dùng của biểu hiện 고

Một biểu hiện rất thông dụng trong giao tiếp tiếng Hàn đó là 고, nó có đến ba cách dùng trong các bối cảnh khác nhau. Hãy cùng so sánh, tìm hiểu và ghi nhớ nhé.


1. V/A+ 고¹
Sử dụng khi liệt kê hai hoặc nhiều hành động, trạng thái, sự việc nào đó.

그 가수는 노래도 잘 부르 춤도 잘 춰요.
Ca sĩ đó vừa hát hay vừa nhảy đẹp.

제 친구는 예쁘 착해요.
Bạn của tôi xinh đẹp và hiền lành.

저는 경찰이 남편은 은행원입니다.
Tôi là cảnh sát còn chồng tôi là nhân viên ngân hàng.

어제 집들이 재미있었어요?
Buổi tân gia hôm qua có thú vị không?
네, 친구 집도 구경하 맛있는 음식도 먹었어요.
Có ạ, vừa tham quan nhà bạn vừa ăn đồ ăn ngon nữa.
집은 어땠어요? Nhà thế nào ạ?
집이 깨끗하 밝았어요. Nhà rất sạch sẽ và sáng.

구경하다 tham quan, ngắm
깨끗하다 sạch sẽ
춤을 추다 nhảy
착하다 hiền lành
경찰 cảnh sát
남편 chồng
은행원 nhân viên ngân hàng

February 9, 2021

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 었/았/였을 때

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 었/았/였을 때

Trước tiên hãy cùng xem hội thoại bên dưới:
이건 무슨 사진이에요? 
Cái này là hình gì vậy ạ?
프랑스에 여행을 갔을 때 찍은 사진이에요.
Là bức hình chụp khi tôi đi du lịch Pháp.
경치가 참 아름답네요.
Cảnh đẹp quá!
그렇지요? 또 가고 싶어요.
Đúng vậy! Tôi muốn đi nữa ạ.

V/A 었을/았을/였을 때
Diễn tả sự việc ở vế sau diễn ra ở thời điểm sự việc ở vế trước được hoàn thành.

감기에 걸렸을 때 따뜻한 차를 드세요.
Khi bị cảm anh hãy uống trà ấm!

남자 친구를 처음 만났을 때 첫인상이 어땠어요?
Khi gặp bạn trai lần đầu thì ấn tượng đầu tiên như thế nào vậy ạ?

다이어트에 성공했을 때 제일 기뻤어요.
Tôi thấy vui nhất khi ăn kiêng thành công.
[Ngữ pháp] Danh từ + 때 "vào..."

[Ngữ pháp] Danh từ + 때 "vào..."

Trước tiên hãy cùng xem hội thoại bên dưới:
휴가 뭐 할 거예요? 
Vào kì nghỉ anh sẽ làm gì?
친구들이랑 해외여행을 갈 거예요.
Tôi sẽ đi du lịch nước ngoài cùng với các bạn.
부러워요. 어디로 갈 거예요?
Ghen tị quá! Anh sẽ đi đâu vậy?
일본으로 갈 거예요.
Tôi sẽ đi Nhật Bản.

N 때
Sử dụng để diễn tả thời điểm diễn ra nội dung ở vế sau.

방학 아르바이트를 했어요.
Vào kì nghỉ, tôi đã làm thêm.

시험 도서관에 자리가 없어요.
Vào mùa thi, ở thư viện không có chỗ.

명절 다들 고향에 갑니다.
Vào dịp lễ tết, tất cả mọi người đều đi về quê.

February 7, 2021

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + ㄹ 수 없다/을 수 없다 không có năng lực làm một việc nào đó/ một sự việc nào đó không có khả năng xảy ra

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + ㄹ 수 없다/을 수 없다 không có năng lực làm một việc nào đó/ một sự việc nào đó không có khả năng xảy ra

Trước tiên hãy cùng xem bối cảnh sử dụng sau:
여보세요? Alo.
우빈 씨, 오랜만이에요. 그런데 지금 통화할 수 있어요?
Anh Woo Bin, lâu ngày quá. Nhưng mà bây giờ nói chuyện điện thoại có được không ạ?
죄송해요. 지금은 제가 전화를 받을 수 없어요. 
Xin lỗi cô. Bây giờ tôi không thể nghe điện thoại được.
네, 그럼 나중에 다시 걸게요.
Vâng, vậy tôi sẽ gọi lại sau.

Động/Tính từ + ㄹ 수 없다/을 수 없다
Có 2 bối cảnh sử dụng:
Sử dụng để diễn tả việc không có năng lực làm một việc nào đó (chỉ kết hợp với động từ) hoặc một sự việc nào đó không có khả năng xảy ra (hành động hoặc trạng thái nào đó không thể xảy ra, lúc này có thể kết hợp với cả động từ và tính từ).
[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 을/ㄹ 수 있다 có năng lực làm một việc nào đó, một sự việc nào đó có khả năng xảy ra

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 을/ㄹ 수 있다 có năng lực làm một việc nào đó, một sự việc nào đó có khả năng xảy ra

Trước tiên hãy cùng xem bối cảnh sử dụng sau:
서연 씨, 오랜만이에요. 혹시 흐엉 씨 전화번호를 알아요?
Cô Seo Yeon, lâu ngày quá. Không biết cô có biết số điện thoại của cô Hương không?
네, 알아요. 잠시만. 지금 적을 수 있어요? 
Vâng, tôi biết. Đợi tôi một chút! Bây giờ anh viết được không?
네, 말씀하세요. Vâng, cô đọc đi ạ!
흐엉 씨 전화번호는 014-312-6428입니다.
Số điện thoại của cô Hương là 014-312-6428.

Động từ/Tính từ + 을/ㄹ 수 있다
Có 2 bối cảnh sử dụng:
Sử dụng để diễn tả việc có năng lực làm một việc nào đó (chỉ kết hợp với động từ).
Hoặc diễn đạt một sự việc nào đó có khả năng xảy ra (thể hiện hành động hoặc trạng thái nào đó có thể xảy ra, lúc này có thể kết hợp với cả động từ và tính từ)

Khi thân của từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-을 수 있다’, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘-ㄹ 수 있다’.

February 6, 2021

[Ngữ pháp] Danh từ + 이랑/랑¹ liệt kê danh từ

[Ngữ pháp] Danh từ + 이랑/랑¹ liệt kê danh từ

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại ngắn để biết bối cảnh sử dụng ngữ pháp này nhé.

이 식당은 무엇이 맛있어요?
Quán này có món gì ngon vậy?
돼지갈비 냉면이 맛있어요.
Sườn heo và mì lạnh rất ngon.
그럼 그걸 먹읍시다.
Vậy chúng ta ăn món đó đi!
목이 말라요. 음료수도 시킵시다.
Tôi khát nước. Chúng ta gọi đồ uống đi!

N이랑/랑¹
Sử dụng khi liệt kê danh từ. Trợ từ liên kết danh từ ở trước và sau theo quan hệ bình đẳng. Có ý nghĩa tương tự với 'N하고'. Danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘이랑’, danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘랑’.

저는 시장에서 과일이랑 채소를 사요.
Tôi mua trái cây và rau ở chợ.

고양이를 키우고 싶어요.
Tôi muốn nuôi chó và mèo.

유양 씨 웨이 씨가 중국 사람이에요.
Yuyang và Wei là người Trung Quốc.